Mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng được khai trên tờ khai hải quan nhằm thể hiện mục đích, nguồn gốc và cơ chế quản lý của từng lô hàng. Nhầm giữa A11 với A12, B11 với B13 hoặc lựa chọn sai nhóm gia công, sản xuất xuất khẩu có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, báo cáo quyết toán và tiến độ thông quan. Bài viết dưới đây được đội ngũ TCL Logistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp tra cứu bảng mã đang áp dụng trong năm 2026, phân biệt các mã dễ nhầm và lựa chọn theo đúng bản chất giao dịch.

Mục lục

  1. Mã loại hình xuất nhập khẩu là gì?
  2. Bảng mã năm 2026 căn cứ theo văn bản nào?
  3. Bảng mã loại hình nhập khẩu thường dùng
  4. Bảng mã loại hình xuất khẩu thường dùng
  5. Phân biệt các mã loại hình dễ nhầm
  6. Cách chọn mã theo tình huống thực tế
  7. Chọn sai mã loại hình ảnh hưởng thế nào?
  8. Cách xử lý khi đã khai sai mã
  9. Checklist trước khi truyền tờ khai
  10. Dịch vụ tư vấn mã loại hình tại TCL Logistics
  11. Câu hỏi thường gặp

Mã loại hình xuất nhập khẩu là gì?

Mã loại hình xuất nhập khẩu là mã được khai trên tờ khai hải quan điện tử để xác định bản chất và mục đích của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Mỗi mã thường gồm một chữ cái kết hợp với hai chữ số, chẳng hạn A11, A12, B11, E31 hoặc G61.

Thông qua mã loại hình, cơ quan hải quan xác định lô hàng thuộc nhóm nhập kinh doanh, xuất kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất, tạm nhập tái xuất hay hàng xuất nhập khẩu khác.

Mã loại hình còn có thể ảnh hưởng đến chính sách thuế, chế độ quản lý nguyên liệu, điều kiện miễn hoặc hoàn thuế, báo cáo quyết toán và việc liên kết giữa các tờ khai trong cùng một chuỗi giao dịch.

Do đó, doanh nghiệp không nên lựa chọn mã chỉ dựa vào tên hàng, việc có thanh toán hay không hoặc mã từng sử dụng cho một lô hàng trước đây. Cần xem xét đồng thời hợp đồng, chủ thể giao dịch, mục đích sử dụng và nguồn gốc hàng hóa.

Điều kiện giao hàng cũng là dữ liệu cần kiểm tra vì có liên quan đến trách nhiệm vận chuyển, thông quan và phân chia chi phí giữa các bên. Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài Incoterms là gì? Doanh nghiệp cần hiểu gì khi ký hợp đồng xuất nhập khẩu.

Mã loại hình xuất nhập khẩu là gì?

Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu 2026 căn cứ theo văn bản nào?

Tại thời điểm cập nhật năm 2026, việc khai mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu vẫn được thực hiện theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/6/2021, ban hành 16 mã loại hình xuất khẩu và 24 mã loại hình nhập khẩu.

Cụm từ “bảng mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng 2026” trong bài thể hiện thời điểm cập nhật nội dung, không có nghĩa toàn bộ bảng mã được ban hành mới trong năm 2026.

Doanh nghiệp có thể tra cứu thêm tại Cổng thông tin Cục Hải quan về bảng mã loại hình xuất nhập khẩu.

Trước khi chọn mã, cần làm rõ các vấn đề sau:

  1. Hàng được nhập khẩu hay xuất khẩu?
  2. Hàng dùng để bán, sản xuất, gia công hay sử dụng tạm thời?
  3. Hàng có nguồn gốc trong nước hay đã nhập khẩu?
  4. Doanh nghiệp là doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp FDI hay DNCX?
  5. Hàng có dự kiến tái nhập hoặc tái xuất không?
  6. Lô hàng có thuộc cơ chế miễn thuế hoặc quản lý riêng không?
  7. Tờ khai ở công đoạn trước sử dụng loại hình nào?
  8. Hồ sơ có chứng minh được mục đích giao dịch không?

Bảng mã loại hình nhập khẩu thường dùng 2026

Bảng dưới đây tổng hợp các mã nhập khẩu thường gặp trong hoạt động kinh doanh, sản xuất, gia công, doanh nghiệp chế xuất và tạm nhập tái xuất.

MãTên loại hìnhTrường hợp thường sử dụngA11 Nhập kinh doanh tiêu dùng Nhập hàng để kinh doanh, phân phối hoặc tiêu dùng tại Việt Nam A12 Nhập kinh doanh sản xuất Nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc phục vụ sản xuất trong nước A21 Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập Hàng có nguồn gốc tạm nhập được chuyển sang tiêu thụ tại Việt Nam A31 Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu Hàng đã xuất khẩu nhưng được nhập trở lại A41 Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu Doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu theo phạm vi được cấp A42 Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ loại hình khác Hàng từ nguồn khác được chuyển sang sử dụng hoặc tiêu thụ nội địa E11 Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài DNCX nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài E13 Nhập hàng hóa khác vào DNCX DNCX nhập máy móc, công cụ và hàng hóa khác phục vụ hoạt động E15 Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa DNCX nhận nguyên liệu từ nội địa hoặc từ DNCX khác E21 Nhập nguyên liệu để gia công Nguyên liệu, vật tư phục vụ hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài E31 Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu Nguyên liệu nhập để sản xuất sản phẩm xuất khẩu G11 Tạm nhập kinh doanh tạm nhập tái xuất Hàng nhập vào Việt Nam để tiếp tục tái xuất G12 Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn Máy móc thuê, mượn hoặc phục vụ dự án trong thời gian nhất định G13 Tạm nhập miễn thuế Hàng tạm nhập thuộc trường hợp miễn thuế G14 Tạm nhập khác Trường hợp tạm nhập chưa được định danh bằng mã phù hợp hơn G51 Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất Hàng trước đó được tạm xuất và nay đưa trở lại Việt Nam H11 Hàng nhập khẩu khác Một số trường hợp quà tặng, hàng mẫu hoặc hàng nhập khẩu khác

Tên mã và nguyên tắc sử dụng được xác định theo bảng mã ban hành kèm Quyết định 1357/QĐ-TCHQ. Bảng trên chỉ tóm tắt những trường hợp phổ biến, không thay thế phần hướng dẫn chi tiết của từng mã.

Mã A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng

A11 thường được xem xét khi doanh nghiệp nhập thành phẩm về bán, phân phối hoặc sử dụng trực tiếp tại Việt Nam mà không đưa vào hoạt động sản xuất.

Ví dụ, doanh nghiệp nhập đồ gia dụng, thiết bị điện tử hoặc hàng tiêu dùng về phân phối thường cần kiểm tra A11. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu để bán trực tiếp cần đánh giá thêm A41.

Với hàng điện tử như loa, ngoài mã loại hình, doanh nghiệp phải kiểm tra mã HS, chức năng kết nối, hồ sơ kiểm tra chất lượng và chính sách quản lý chuyên ngành. Nội dung này được phân tích chi tiết tại bài Thủ tục nhập khẩu loa năm 2026: Hồ sơ, mã HS và những lưu ý quan trọng.

Mã A12 – Nhập kinh doanh sản xuất

A12 thường được sử dụng khi doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc hoặc thiết bị để phục vụ hoạt động sản xuất trong nước.

Các trường hợp thường gặp gồm nhập linh kiện lắp ráp, vật liệu sản xuất, máy móc cho nhà máy hoặc thiết bị phục vụ dự án đầu tư.

Với dây chuyền gồm nhiều máy móc và bộ phận, việc xác định mã HS, tính đồng bộ và chính sách chuyên ngành cần được thực hiện trước khi mở tờ khai. Doanh nghiệp có thể xem thêm Hướng dẫn nhập khẩu dây chuyền sản xuất cho doanh nghiệp.

Mã A21 – Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập

A21 áp dụng khi hàng có nguồn gốc tạm nhập nhưng sau đó không tái xuất mà được chuyển sang tiêu thụ tại Việt Nam.

Yếu tố quan trọng nhất là nguồn gốc của hàng trên tờ khai ban đầu. Nếu hàng được chuyển tiêu thụ nội địa từ một loại hình khác, doanh nghiệp phải kiểm tra A42 thay vì mặc nhiên sử dụng A21.

Mã A31 – Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu

A31 được sử dụng khi hàng đã xuất khẩu nhưng được nhập trở lại Việt Nam. Những tình huống thường gặp gồm hàng bị người mua từ chối, hàng không đạt yêu cầu hoặc sản phẩm xuất khẩu bị trả lại để tiêu thụ nội địa.

Cần phân biệt A31 với G51. A31 liên quan đến hàng đã xuất khẩu, còn G51 áp dụng với hàng trước đó được làm thủ tục tạm xuất.

Trong hướng dẫn năm 2026 về sản phẩm xuất khẩu bị khách hàng trả lại, cơ quan hải quan tiếp tục phân biệt mã theo mục đích tái nhập, sửa chữa, tái xuất hoặc tiêu thụ nội địa. Vì vậy, doanh nghiệp không nên áp dụng một mã chung cho mọi trường hợp hàng bị trả lại.

Mã E21 – Nhập nguyên liệu gia công

E21 gắn với hoạt động nhập nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.

Hồ sơ cần thể hiện rõ bên đặt gia công, bên nhận gia công, nguồn nguyên liệu, sản phẩm phải giao và phương án xử lý nguyên liệu dư thừa.

E21 không nên được sử dụng cho mọi trường hợp doanh nghiệp nhập nguyên liệu rồi xuất thành phẩm. Nếu doanh nghiệp tự tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu theo cơ chế sản xuất xuất khẩu, cần kiểm tra E31.

Mã E31 – Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

E31 áp dụng khi doanh nghiệp nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

Loại hình này có yêu cầu quản lý nguyên liệu, sản phẩm và báo cáo quyết toán riêng. Doanh nghiệp cần đảm bảo hệ thống kế toán, kho và dữ liệu sản xuất có thể theo dõi được lượng nguyên liệu nhập, sử dụng, tồn kho và thành phẩm xuất khẩu.

Với nguyên liệu như nhôm, mục đích sử dụng sau nhập khẩu là yếu tố cần làm rõ để phân biệt A11, A12 và E31. Doanh nghiệp có thể tham khảo bài Thủ tục nhập khẩu nhôm về Việt Nam: Mã HS, thuế suất và chính sách.

Mã G11, G12 và G13

G11 thường áp dụng với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất. Hàng được đưa vào Việt Nam nhưng không nhằm tiêu thụ thông thường mà dự kiến tiếp tục tái xuất.

G12 thường được xem xét với máy móc, thiết bị thuê, mượn hoặc phục vụ dự án trong thời gian nhất định.

G13 áp dụng với hàng tạm nhập thuộc trường hợp miễn thuế. Doanh nghiệp phải kiểm tra mục đích, thời hạn và điều kiện tái xuất của từng lô hàng.

Mã G51 – Tái nhập hàng đã tạm xuất

G51 được sử dụng khi hàng trước đó đã làm thủ tục tạm xuất và nay được đưa trở lại Việt Nam.

Ví dụ thường gặp là máy móc tạm xuất để sửa chữa, thiết bị mang đi triển lãm hoặc công cụ đưa ra nước ngoài phục vụ dự án rồi tái nhập.

Khi tái nhập, doanh nghiệp cần liên kết được hàng hóa với tờ khai tạm xuất ban đầu thông qua model, số series, thông số kỹ thuật hoặc đặc điểm nhận dạng.

Mã H11 – Hàng nhập khẩu khác

H11 thường được nhắc đến với quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không thanh toán hoặc một số trường hợp hàng nhập khẩu khác.

Tuy nhiên, không phải mọi Invoice ghi “no payment” đều sử dụng H11. Doanh nghiệp vẫn phải xác định mục đích, chủ thể giao dịch, giá trị hàng và chính sách quản lý.

Với hàng chứa hóa chất, pin lithium, khí nén hoặc thành phần có nguy cơ cháy nổ, doanh nghiệp còn phải kiểm tra MSDS, phân loại hàng nguy hiểm và điều kiện vận chuyển. Có thể tham khảo bài Nhập khẩu hàng nguy hiểm: Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh rủi ro pháp lý.

Bảng mã loại hình xuất khẩu thường dùng 2026

MãTên loại hìnhTrường hợp thường sử dụngB11 Xuất kinh doanh Xuất bán hàng hóa ra nước ngoài, khu phi thuế quan hoặc DNCX B12 Xuất sau khi đã tạm xuất Hàng đã tạm xuất nhưng sau đó được bán hoặc để lại ở nước ngoài B13 Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu Hàng có nguồn gốc nhập khẩu được xuất trả hoặc xuất đi E42 Xuất khẩu sản phẩm của DNCX DNCX xuất sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào nội địa E52 Xuất sản phẩm gia công Xuất sản phẩm thực hiện theo hợp đồng gia công E54 Xuất nguyên liệu gia công chuyển sang hợp đồng khác Chuyển nguyên liệu giữa các hợp đồng gia công E62 Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu Xuất sản phẩm được sản xuất theo loại hình sản xuất xuất khẩu E82 Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài Đưa nguyên liệu ra nước ngoài để thuê gia công G21 Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Tái xuất hàng đã tạm nhập theo G11 G22 Tái xuất máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn Tái xuất thiết bị đã tạm nhập theo G12 G23 Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế Tái xuất hàng đã tạm nhập theo G13 G24 Tái xuất khác Tái xuất hàng đã tạm nhập theo G14 G61 Tạm xuất hàng hóa Hàng tạm đưa ra nước ngoài và dự kiến tái nhập H21 Xuất khẩu hàng khác Một số trường hợp quà tặng, hàng mẫu hoặc hàng xuất khẩu khác

Quyết định 1357/QĐ-TCHQ xác định rõ B11 là xuất kinh doanh, B12 là xuất sau khi đã tạm xuất và B13 là xuất khẩu hàng đã nhập khẩu. Các mã gia công, sản xuất xuất khẩu và tạm xuất cũng được tách riêng để phản ánh đúng bản chất giao dịch.

Mã B11 – Xuất kinh doanh

B11 thường được sử dụng khi doanh nghiệp xuất bán hàng hóa ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan, bán cho DNCX hoặc thực hiện giao dịch xuất khẩu tại chỗ phù hợp.

Nếu hàng xuất là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu hoặc sản phẩm của DNCX, doanh nghiệp cần kiểm tra mã chuyên biệt thay vì dùng B11.

Mã B12 – Xuất sau khi đã tạm xuất

B12 được xem xét khi hàng đã được tạm xuất nhưng sau đó không tái nhập mà được bán, tặng hoặc để lại ở nước ngoài.

Ví dụ, doanh nghiệp tạm xuất máy móc đi triển lãm nhưng sau đó bán máy cho đối tác nước ngoài. Khi đó, giao dịch không còn giữ nguyên bản chất tạm xuất và cần xử lý theo loại hình phù hợp.

Mã B13 – Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu

B13 thường áp dụng khi hàng có nguồn gốc nhập khẩu được xuất trả người bán hoặc xuất ra nước ngoài mà chưa trải qua quá trình sản xuất phù hợp.

Doanh nghiệp cần kiểm tra và liên kết với tờ khai nhập khẩu ban đầu, đồng thời xác định tình trạng hàng, lý do xuất trả và nghĩa vụ thuế liên quan.

Mã E52 – Xuất sản phẩm gia công

E52 sử dụng khi doanh nghiệp xuất sản phẩm được thực hiện theo hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.

Hồ sơ cần đối chiếu hợp đồng gia công, nguyên liệu đã nhập, định mức và phương án giao sản phẩm.

Mã E62 – Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu

E62 áp dụng khi doanh nghiệp xuất sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu.

Điểm khác biệt cơ bản là E52 gắn với hợp đồng gia công, còn E62 gắn với hoạt động sản xuất xuất khẩu do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

Mã G61 – Tạm xuất hàng hóa

G61 được sử dụng khi hàng được tạm đưa ra nước ngoài và doanh nghiệp dự kiến đưa hàng trở lại Việt Nam.

Các trường hợp thường gặp gồm tạm xuất máy móc để sửa chữa, hàng tham gia triển lãm, thiết bị phục vụ dự án hoặc sản phẩm đưa đi thử nghiệm.

Mã H21 – Xuất khẩu hàng khác

H21 được sử dụng với một số trường hợp quà tặng, hàng mẫu hoặc hàng xuất khẩu khác chưa được định danh bằng mã phù hợp hơn.

Tương tự H11, doanh nghiệp không nên sử dụng H21 chỉ vì lô hàng không phát sinh thanh toán.

Phân biệt các mã loại hình xuất nhập khẩu dễ nhầm

A11 và A12 khác nhau thế nào?

Tiêu chíA11 – Nhập kinh doanh tiêu dùngA12 – Nhập kinh doanh sản xuất Mục đích nhập khẩu Nhập để bán, phân phối hoặc sử dụng trực tiếp Nhập để phục vụ hoạt động sản xuất trong nước Hàng hóa thường gặp Thành phẩm, hàng thương mại, hàng tiêu dùng Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc Có qua sản xuất không? Không bắt buộc Có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất Ví dụ Nhập loa thành phẩm về bán Nhập linh kiện để lắp ráp loa Điểm cần kiểm tra Mục đích kinh doanh thực tế Mục đích sử dụng trong nhà máy

Doanh nghiệp sản xuất vẫn có thể sử dụng A11 nếu nhập thành phẩm về bán. Ngược lại, doanh nghiệp thương mại có hoạt động sản xuất cần chứng minh mục đích sử dụng nếu lựa chọn A12.

A12 và E31 khác nhau thế nào?

Tiêu chíA12 – Nhập kinh doanh sản xuấtE31 – Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu Mục đích Sản xuất hàng tiêu thụ trong nước Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu Quản lý nguyên liệu Theo hoạt động sản xuất thông thường Theo dõi riêng theo loại hình sản xuất xuất khẩu Báo cáo quyết toán Không quản lý như loại hình SXXK Có thể liên quan đến báo cáo quyết toán Chính sách thuế Theo chính sách nhập khẩu thông thường Áp dụng theo điều kiện của loại hình SXXK Ví dụ Nhập nhôm sản xuất cửa bán trong nước Nhập nhôm sản xuất sản phẩm để xuất khẩu

Không nên chọn E31 chỉ vì doanh nghiệp có phát sinh hoạt động xuất khẩu. Cần xác định chính lô nguyên liệu đó có được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu hay không.

A21 và A42 khác nhau thế nào?

Tiêu chíA21 – Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhậpA42 – Thay đổi mục đích sử dụng từ loại hình khác Nguồn gốc hàng Hàng tạm nhập Hàng từ loại hình miễn thuế, không chịu thuế hoặc nguồn khác Mục đích mới Chuyển sang tiêu thụ tại Việt Nam Chuyển mục đích sử dụng hoặc tiêu thụ nội địa Căn cứ quan trọng Tờ khai tạm nhập ban đầu Tờ khai thuộc loại hình trước khi chuyển đổi Ví dụ Hàng tạm nhập nhưng không tái xuất Máy móc miễn thuế chuyển sang bán trong nước Nghĩa vụ thuế Tính lại theo thời điểm chuyển nội địa Xác định theo nguồn gốc và mục đích sử dụng mới

Tờ khai ban đầu là căn cứ quan trọng nhất để phân biệt A21 và A42.

A31 và G51 khác nhau thế nào?

Tiêu chíA31 – Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩuG51 – Tái nhập hàng đã tạm xuất Tình trạng trước đó Hàng đã xuất khẩu chính thức Hàng đã làm thủ tục tạm xuất Lý do nhập lại Bị trả lại, từ chối nhận hoặc nhập lại để xử lý Hoàn thành sửa chữa, triển lãm hoặc mục đích tạm thời Tờ khai liên quan Tờ khai xuất khẩu trước đó Tờ khai tạm xuất trước đó Ví dụ Hàng bán cho khách nhưng bị trả lại Máy móc tạm xuất đi sửa chữa rồi nhập về Điểm quyết định Bản chất xuất khẩu ban đầu Bản chất tạm xuất ban đầu

Hàng đã bán ra nước ngoài nhưng bị khách hàng trả lại thường xem xét A31. Hàng chỉ tạm đưa ra nước ngoài rồi nhập về thường xem xét G51.

B11 và B13 khác nhau thế nào?

Tiêu chíB11 – Xuất kinh doanhB13 – Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu Nguồn gốc hàng Hàng trong nước hoặc hàng xuất kinh doanh Hàng có nguồn gốc nhập khẩu Mục đích Xuất bán theo giao dịch thương mại Xuất trả hoặc xuất lại hàng đã nhập Tờ khai nhập liên quan Không nhất thiết có Thường cần đối chiếu tờ khai nhập ban đầu Ví dụ Xuất sản phẩm sản xuất trong nước Xuất trả máy móc đã nhập khẩu Điểm cần kiểm tra Bản chất giao dịch xuất khẩu Nguồn gốc nhập khẩu của hàng

Doanh nghiệp nhập thiết bị rồi xuất trả người bán thường kiểm tra B13. Hàng sản xuất hoặc mua trong nước để xuất bán thường xem xét B11 hoặc mã chuyên biệt khác.

E21 và E31 khác nhau thế nào?

Tiêu chíE21 – Nhập nguyên liệu gia côngE31 – Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu Mô hình hoạt động Gia công cho thương nhân nước ngoài Doanh nghiệp tự sản xuất sản phẩm xuất khẩu Căn cứ chính Hợp đồng gia công Kế hoạch và hoạt động sản xuất xuất khẩu Quyền sở hữu nguyên liệu Thường liên quan đến bên đặt gia công Doanh nghiệp nhập nguyên liệu để sản xuất Sản phẩm đầu ra Sản phẩm gia công Sản phẩm sản xuất xuất khẩu Mã xuất tương ứng thường gặp E52 E62

Hợp đồng, quyền sở hữu nguyên liệu và trách nhiệm quản lý của các bên là căn cứ chính để phân biệt E21 với E31.

E52 và E62 khác nhau thế nào?

Tiêu chíE52 – Xuất sản phẩm gia côngE62 – Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu Nguồn gốc sản phẩm Từ hoạt động gia công Từ hoạt động sản xuất xuất khẩu Loại hình nguyên liệu đầu vào Thường liên quan E21 Thường liên quan E31 Căn cứ hồ sơ Hợp đồng gia công, định mức, nguyên liệu gia công Hồ sơ sản xuất, nguyên liệu SXXK, báo cáo quyết toán Chủ thể đặt hàng Thương nhân nước ngoài đặt gia công Doanh nghiệp tổ chức sản xuất để xuất khẩu Điểm phân biệt Quan hệ gia công Hoạt động sản xuất xuất khẩu

Doanh nghiệp cần kiểm tra loại hình nguyên liệu đầu vào và mô hình sản xuất, không nên lựa chọn chỉ dựa vào việc sản phẩm được xuất ra nước ngoài.

G61 và B12 khác nhau thế nào?

Tiêu chíG61 – Tạm xuất hàng hóaB12 – Xuất sau khi đã tạm xuất Thời điểm sử dụng Khi đưa hàng ra nước ngoài tạm thời Khi hàng đã tạm xuất nhưng không tái nhập Kế hoạch ban đầu Dự kiến đưa hàng trở lại Việt Nam Chuyển sang bán, tặng hoặc để lại ở nước ngoài Ví dụ Tạm xuất máy móc đi triển lãm Sau triển lãm bán máy cho đối tác Tờ khai liên quan Là tờ khai tạm xuất ban đầu Liên kết với tờ khai G61 trước đó Bản chất giao dịch Tạm thời Chuyển thành xuất khẩu chính thức

 

Cách chọn mã loại hình theo tình huống thực tế

  1. Nhập thành phẩm về bán tại Việt Nam

Doanh nghiệp thường xem xét A11. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu theo phạm vi được cấp cần kiểm tra A41.

  1. Nhập máy móc cho nhà máy

Máy móc nhập chính thức để phục vụ sản xuất trong nước thường cần xem xét A12. Nếu máy chỉ được thuê, mượn hoặc đưa vào Việt Nam trong thời gian nhất định rồi tái xuất, cần kiểm tra G12.

  1. Nhập nguyên liệu sản xuất hàng bán trong nước

Trường hợp này thường xem xét A12, không phải E31.

  1. Nhập nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công

Doanh nghiệp cần kiểm tra E21 và hồ sơ hợp đồng gia công.

  1. Nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu

Doanh nghiệp kiểm tra E31, đồng thời chuẩn bị hệ thống quản lý nguyên liệu và báo cáo quyết toán phù hợp.

  1. Xuất sản phẩm gia công

Mã thường được xem xét là E52.

  1. Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu

Mã thường được xem xét là E62.

  1. Xuất trả hàng đã nhập khẩu

Doanh nghiệp thường kiểm tra B13 và đối chiếu với tờ khai nhập ban đầu.

  1. Hàng xuất khẩu bị khách hàng trả lại

Nếu hàng được nhập lại để tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp có thể phải xem xét A31. Nếu hàng được nhập lại để sửa chữa, tái chế rồi tái xuất, mã sử dụng cần xác định theo mục đích xử lý và hướng dẫn cụ thể của cơ quan hải quan.

Cách chọn mã loại hình theo tình huống thực tế

  1. Tạm xuất máy móc để sửa chữa

Doanh nghiệp thường xem xét G61 khi tạm xuất và G51 khi tái nhập. Hồ sơ cần thể hiện rõ model, số series và đặc điểm nhận dạng của máy móc.

  1. Nhập hoặc xuất hàng mẫu không thanh toán

H11 hoặc H21 có thể được xem xét, nhưng cần kiểm tra mục đích, giá trị và bản chất giao dịch. Ghi chú “sample” hoặc “no payment” không phải căn cứ duy nhất để lựa chọn mã.

  1. Tạm nhập hàng rồi tái xuất

Cặp mã cần lựa chọn theo bản chất giao dịch:

  • G11 – G21 đối với kinh doanh tạm nhập tái xuất;
  • G12 – G22 đối với máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn;
  • G13 – G23 đối với tạm nhập miễn thuế;
  • G14 – G24 đối với trường hợp tạm nhập, tái xuất khác.

Chọn sai mã loại hình ảnh hưởng thế nào?

Sai mã loại hình có thể khiến tờ khai không phản ánh đúng mục đích và cơ chế quản lý của lô hàng. Hậu quả không chỉ dừng ở việc phải sửa một chỉ tiêu trên hệ thống.

Doanh nghiệp có thể gặp các vấn đề như áp dụng sai chính sách thuế, không đáp ứng điều kiện miễn hoặc hoàn thuế, theo dõi sai nguyên liệu gia công, sai báo cáo quyết toán hoặc không liên kết được tờ khai nhập với tờ khai xuất.

Đọc thêm: 5 lỗi thường gặp khi tự khai báo hải quan và cách xử lý hiệu quả

Khai sai mã loại hình phải xử lý thế nào?

Khi phát hiện mã loại hình không phù hợp, doanh nghiệp không nên lập ngay một tờ khai mới hoặc tự điều chỉnh chứng từ để hợp thức hóa dữ liệu. Cần xử lý theo trình tự sau.

Bước 1: Tạm dừng nghiệp vụ tiếp theo

Doanh nghiệp nên tạm dừng việc nộp thuế, nhận hàng, giao hàng hoặc sử dụng tờ khai cho báo cáo quyết toán cho đến khi đánh giá được ảnh hưởng của sai sót.

Bước 2: Xác định bản chất giao dịch

Cần rà soát hợp đồng, Invoice, Packing List, vận đơn, nguồn gốc hàng, mục đích sử dụng và loại hình của doanh nghiệp.

Với giao dịch tái nhập, tái xuất hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, phải kiểm tra tờ khai ở công đoạn trước.

Bước 3: Kiểm tra trạng thái tờ khai

Doanh nghiệp cần xác định tờ khai:

  1. Chưa có kết quả phân luồng;
  2. Đã phân luồng nhưng chưa thông quan;
  3. Đã thông quan;
  4. Đã đưa hàng qua khu vực giám sát;
  5. Đang được kiểm tra sau thông quan.

Bước 4: Xác định khai bổ sung hay hủy tờ khai

Bước 5: Tính lại nghĩa vụ thuế

Nếu mã đúng có cơ chế thuế khác mã đã khai, doanh nghiệp cần tính lại thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, khoản miễn hoặc hoàn thuế và tiền chậm nộp nếu phát sinh.

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ giải trình

Bước 7: Trao đổi với cơ quan hải quan

Khai sai mã loại hình phải xử lý thế nào?

Checklist lựa chọn mã loại hình trước khi khai

Trước khi truyền tờ khai chính thức, doanh nghiệp nên trả lời đầy đủ các câu hỏi sau:

  1. Hàng được nhập khẩu hay xuất khẩu?
  2. Hàng để bán, sản xuất, gia công hay sử dụng tạm thời?
  3. Hàng có nguồn gốc trong nước hay nhập khẩu?
  4. Doanh nghiệp nội địa, FDI hay DNCX?
  5. Hàng có dự kiến tái nhập hoặc tái xuất không?
  6. Nguyên liệu thuộc sản xuất trong nước, gia công hay sản xuất xuất khẩu?
  7. Tờ khai ở công đoạn trước sử dụng mã nào?
  8. Hàng chịu thuế, miễn thuế hay thuộc cơ chế khác?
  9. Hợp đồng và chứng từ có chứng minh được mục đích sử dụng không?
  10. Mã lựa chọn có phù hợp với toàn bộ chuỗi giao dịch không?

Doanh nghiệp nên lập tờ khai nháp và tổ chức kiểm tra chéo trước khi truyền. Ngoài mã loại hình, cần rà soát đồng thời mã HS, trị giá, số lượng, mã địa điểm và chính sách mặt hàng.

Dịch vụ tư vấn mã loại hình tại TCL Logistics

TCL Logistics cung cấp dịch vụ kiểm tra chứng từ, khai thuê hải quan, tư vấn mã HS, giấy phép, C/O, kiểm dịch và hỗ trợ xử lý phân luồng. Quy trình dịch vụ gồm tiếp nhận hồ sơ, khai báo trên hệ thống, theo dõi kết quả và phối hợp hoàn thành thủ tục thông quan.

Đối với việc lựa chọn mã loại hình, TCL có thể hỗ trợ doanh nghiệp:

  1. Kiểm tra bản chất giao dịch;
  2. Đối chiếu hợp đồng, Invoice và chứng từ vận tải;
  3. Xác định nguồn gốc và mục đích sử dụng hàng;
  4. Phân biệt nhập kinh doanh, gia công và sản xuất xuất khẩu;
  5. Kiểm tra tờ khai ở công đoạn trước;
  6. Đánh giá ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế;
  7. Lập tờ khai nháp để doanh nghiệp xác nhận;
  8. Khai báo và theo dõi phân luồng;
  9. Tư vấn khi phát hiện chọn sai mã;
  10. Phối hợp xử lý hồ sơ và giao nhận hàng hóa.

Trong trường hợp doanh nghiệp cần kết hợp booking, vận chuyển, chứng từ và thủ tục hải quan, có thể tham khảo thêm bài Tìm hiểu về dịch vụ giao nhận quốc tế.

FAQ về mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng

Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu 2026 có được ban hành mới không?

Tại thời điểm cập nhật, việc khai mã loại hình vẫn được thực hiện theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, có hiệu lực từ ngày 1/6/2021. Cụm từ “2026” thể hiện thời điểm cập nhật bài viết, không phải tên của một quyết định mới ban hành trong năm 2026.

Nhập hàng về bán sử dụng A11 hay A12?

Hàng nhập về bán hoặc phân phối thường xem xét A11. A12 thường áp dụng với nguyên liệu, vật tư, máy móc hoặc thiết bị phục vụ sản xuất trong nước.

Doanh nghiệp sản xuất có bắt buộc sử dụng A12 không?

Không. Mã được lựa chọn theo mục đích của từng lô hàng. Doanh nghiệp sản xuất nhập thành phẩm về bán vẫn có thể phải xem xét A11 hoặc mã phù hợp khác.

A12 và E31 khác nhau thế nào?

A12 phục vụ hoạt động sản xuất trong nước. E31 áp dụng với nguyên liệu nhập để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và được quản lý theo cơ chế sản xuất xuất khẩu.

Hàng mẫu không thanh toán sử dụng H11 hay H21?

H11 có thể được xem xét với hàng nhập khẩu khác; H21 áp dụng với hàng xuất khẩu khác. Tuy nhiên, việc không thanh toán không phải căn cứ duy nhất để lựa chọn mã.

Xuất trả hàng nhập khẩu sử dụng B11 hay B13?

Hàng có nguồn gốc nhập khẩu được xuất trả thường cần kiểm tra B13. Doanh nghiệp phải đối chiếu tờ khai nhập ban đầu và tình trạng thực tế của hàng.

Nguyên liệu gia công sử dụng E21 hay E31?

E21 áp dụng với nguyên liệu phục vụ hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. E31 áp dụng với nguyên liệu do doanh nghiệp nhập để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

Máy móc tạm xuất đi sửa chữa dùng mã nào?

Doanh nghiệp thường xem xét G61 khi tạm xuất và G51 khi tái nhập. Hồ sơ cần thể hiện rõ mục đích sửa chữa và khả năng nhận dạng máy móc.

Khai sai mã loại hình có sửa được không?

Có nên dùng mã của lô hàng trước cho lô hàng mới không?

Chỉ nên sử dụng để tham khảo. Doanh nghiệp phải kiểm tra lại hợp đồng, nguồn gốc, mục đích sử dụng, chính sách thuế và loại hình của từng lô hàng.

Kết luận

Mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng như A11, A12, B11, B13, E21, E31, E52 và E62 có phạm vi áp dụng khác nhau. Việc lựa chọn đúng phải căn cứ vào bản chất giao dịch, mục đích sử dụng, nguồn gốc hàng hóa, loại hình doanh nghiệp và những tờ khai liên quan trong toàn bộ chuỗi xuất nhập khẩu.

Doanh nghiệp không nên chọn mã theo tên hàng, ghi chú “không thanh toán” hoặc thói quen từ lô hàng trước. Với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, DNCX, tạm nhập tái xuất và hàng bị trả lại, hồ sơ cần được kiểm tra kỹ trước khi truyền tờ khai.

Doanh nghiệp cần tư vấn mã loại hình hoặc hỗ trợ khai báo có thể liên hệ TCL Logistics. Đội ngũ TCL hỗ trợ rà soát chứng từ, lập tờ khai, xử lý phân luồng và phối hợp thông quan theo tình trạng thực tế của từng lô hàng.

TCL Logistics

Hotline: 093.4444.044

Email: gerrard@tclfreight.com.vn

Địa chỉ: Phòng 903, tầng 9, cầu thang 1, tòa nhà CT5 Mễ Trì Sông Đà, đường Phạm Hùng, Từ Liêm.

 

Đăng ngày: 23/06/202623/06/2026 Tclfreight Từ khóa : Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng 2026